Theo dõi dịch vụ thông qua tính năng Logging
Bài viết này hướng dẫn bạn cách theo dõi và đọc thông tin log của dịch vụ VPN Site-to-Site trên nền tảng FPT Smart Cloud, giúp quý khách hàng dễ dàng kiểm tra trạng thái và xử lý sự cố kết nối.
Bước 1: Tại màn hiển thị, quý khách chọn Logging trên thanh menu ngang.

Bước 2: Quý khách theo dõi lịch sử hoạt động của dịch vụ.

Hiện tại FCI đang cung cấp các loại log hệ thống như sau:
| Type | Ý nghĩa |
|---|---|
| IKE (Internet Key Exchange) | Thông tin về thiết lập Phase 1 – trao đổi khóa |
| CFG (Configuration) | Thông tin về thiết lập Phase 2 – cấu hình Tunnel |
| NET (Network) | Thông tin về giao tiếp giữa peer thông qua UDP 500/4500 |
| KNL (Kernel) | Thông tin về thiết lập route/route policy |
| ENC (Encryption) | Thông tin về mã hóa/giải mã trong handshake |
| DPD (Dead Peer Detection) | Thông tin về kiểm tra peer có còn sống không |
| LIB (Library) | Thông tin về các thư viện gọi bên trong engine charon |
| ESP (Encapsulating Security Payload) | Thông tin về thiết lập Security Association dùng IPsec |
| TRC (Traffic) | Thông tin về action gửi gói dữ liệu đã mã hóa |
| System | Thông tin về các log hệ thống khác |
Thông tin log thường gặp:
| Nội dung | Message logs | Ý nghĩa / Cách khắc phục |
|---|---|---|
| IKE Phase 1 thành công | [IKE] IKE_SA <name> established between 192.0.2.90[192.0.2.90]...192.0.2.74[192.0.2.74] | Kết nối IKE SA được thiết lập thành công giữa hai địa chỉ IP (local và remote). Trong đó <name> là tên của VPN Connection đang sử dụng. |
| IPSec Phase 2 thành công | [IKE] CHILD_SA <name> established with SPIs cf4973bf_i c1cbfdf2_o and TS 192.168.48.0/24/0 === 10.42.42.0/24/0 | Tunnel dữ liệu đã được thiết lập thành công giữa các dải subnet. Trong đó <name> là tên của VPN Connection đang sử dụng. |
| Traffic thành công | [NET] sending packet: from x.x.x.x[4500] to x.x.x.x[4500] (80 bytes) / [NET] received packet: from x.x.x.x[4500] to x.x.x.x[4500] (80 bytes) | Gói dữ liệu được gửi qua tunnel thành công. Port 4500 cho thấy NAT-T đang được sử dụng. Nếu thông tin send packet và received packet xuất hiện nghĩa là việc gửi và nhận phản hồi từ peer vẫn ổn định, không bị ngắt. |
| Rekey thành công | CHILD_SA con4{97} state change: REKEYING => REKEYED | Hệ thống tự động tạo lại khóa bảo mật mới mà không làm gián đoạn kết nối. |
| Reauthentication thành công | IKE_SA reauthentication completed | Thiết bị xác thực lại kết nối thành công sau một thời gian. |
| Xác thực thành công PSK | authentication of 'IP' with pre-shared key successful | Thiết bị đã xác thực thành công bằng khóa chia sẻ sẵn. |
| Sai chế độ negotiation mode tại IKE Policy – phase 1 | Log từ phía khởi tạo kết nối: [IKE] initiating Aggressive Mode IKE_SA con2[1] to 203.0.113.5 / [IKE] received AUTHENTICATION_FAILED error notify / [ENC] parsed INFORMATIONAL_V1 request 1215317906 [ N(AUTH_FAILED) ] / [IKE] received AUTHENTICATION_FAILED error notify. Log từ phía kết nối: Aggressive Mode PSK disabled for security reasons / Generating INFORMATIONAL_V1 request 2940146627 [ N(AUTH_FAILED) ]. | Sai thông tin Phase1 negotiation mode giữa 2 đầu kết nối, cần thực hiện check lại trong chi tiết VPN Connection. |
| Sai thông tin tại IKE Policy – phase 1 | Log từ phía khởi tạo kết nối: [ENC] parsed INFORMATIONAL_V1 request 4216246776 [ HASH N(AUTH_FAILED) ] / [IKE] received AUTHENTICATION_FAILED error notify. Log từ phía kết nối: [CFG] looking for pre-shared key peer configs matching 203.0.113.5...198.51.100.3[someid] / [IKE] no peer config found / [ENC] generating INFORMATIONAL_V1 request 4216246776 [ HASH N(AUTH_FAILED) ]. | Xác thực phase 1 thất bại. Vui lòng kiểm tra lại thông tin cấu hình kết nối của connection tại mục IKE Policy giữa 2 đầu kết nối. |
| Sai thông tin Pre-shared-key ở 2 đầu kết nối | Log kết nối: charon: 09[ENC] invalid HASH_V1/ID_V1 payload length, decryption failed? / charon: 09[ENC] could not decrypt payloads / charon: 09[IKE] message parsing failed. | Xác thực thất bại. Vui lòng kiểm tra lại thông tin PSK của connection của 2 đầu kết nối. |
| Sai thông tin tại IKE Policy – phase 1 (NO_PROP) | Log kết nối: [IKE] no proposal found / [ENC] generating INFORMATIONAL_V1 request 3851683074 [ N(NO_PROP) ] / [ENC] parsed INFORMATIONAL_V1 - request 3851683074 [ N(NO_PROP) ] / [IKE] received NO_PROPOSAL_CHOSEN error notify. | Sai thuật toán kết nối tại phase 1. Vui lòng kiểm tra lại thông tin cấu hình kết nối của connection của IKE Policy giữa 2 đầu kết nối. |
| Sai thông tin tại IPsec Policy – phase 2 | Log kết nối: [IKE] no matching CHILD_SA config found / [ENC] generating INFORMATIONAL_V1 request 1136605099 [ HASH N(INVAL_ID) ] / [ENC] generating INFORMATIONAL_V1 request 1275272345 [ HASH N(NO_PROP) ] / [IKE] received NO_PROPOSAL_CHOSEN error notify. | Xác thực phase 2 thất bại. Vui lòng kiểm tra lại thông tin cấu hình kết nối của connection tại mục IPsec Policy giữa 2 đầu kết nối. Đây cũng có thể là trường hợp sai thông tin dải network khai báo trong customer gateway, cần kiểm tra lại remote subnet. |
| Sai thông tin peer ID giữa kết nối | Log kết nối: [IKE] remote host is behind NAT / [IKE] IDir '192.0.2.10' does not match to '203.0.113.245'. | Định danh peer ID không khớp. Nếu khách hàng có dùng NAT IP thì cần kiểm tra lại cấu hình Local/Remote ID. Để xem hướng dẫn đấu nối VPN với NAT IP, vui lòng tham khảo hướng dẫn tương ứng. |